15:42 ICT Thứ ba, 21/10/2014
Kỷ niệm 84 năm ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (20/10/1930 - 20/10/2014)
Văn phòng điên tử
Sở giáo dục đào tạo
Cổng thông tin cà mau
Hệ thống mail
Cải cách hành chính
mạng giáo dục
Văn bản pháp quy

Tiện ích

Albums ảnh

Video

Văn bản

Download

Tỷ giá

Tháng Mười 21, 2014, 2:10 pm
Mua CK Bán
AUD 18,549.52 18,661.49 18,829.08
CAD 18,609.38 18,778.39 19,022.97
CHF 22,312.89 22,470.18 22,762.84
DKK - 3,609.29 3,722.72
EUR 27,083.86 27,165.36 27,409.31
GBP 34,004.44 34,244.15 34,551.67
HKD 2,705.02 2,724.09 2,759.57
INR - 340.19 354.40
JPY 197.18 199.17 200.95
KRW - 18.35 22.45
KWD - 72,936.61 74,480.07
MYR - 6,484.57 6,569.02
NOK - 3,204.05 3,304.74
RUB - 470.82 575.99
SAR - 5,501.86 5,847.68
SEK - 2,934.88 3,009.01
SGD 16,507.95 16,624.32 16,908.34
THB 646.90 646.90 673.94
USD 21,240.00 21,240.00 21,290.00

Trang chủ Tin Tức Tin bài khác từ các website

hcm

131 trường không tổ chức thi theo kỳ thi chung năm 2014

Thứ sáu - 21/03/2014 19:55
 

131 trường không tổ chức thi theo kỳ thi chung năm 2014

GD&TĐ - Bộ GD&ĐT vừa công bố danh sách 131 trường ĐH, CĐ không tổ chức thi theo kỳ thi chung của Bộ GD&ĐT.

Danh sách cụ thể các trường như sau:

STT

Tên trường

Ký hiệu

1

Học viện Phụ nữ Việt Nam

HPN

2

Học viện Thanh thiếu niên

HTN

3

Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam

NVH

4

Trường Đại học Dầu khí Việt Nam

PVU

5

Trường Đại học Hà Tĩnh

HHT

6

Trường Đại học Hoa Lư Ninh Bình

DNB

7

Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam

MTH

8

Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang

DBG

9

Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương

GNT

10

Trường Đại học Chu Văn An(*)

DCA

11

Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị(*)

DCQ

12

Trường Đại học Dân lập Hải Phòng(*)

DHP

13

Trường Đại học Dân lập Lương Thế Vinh(*)

DTV

14

Trường Đại học Dân lập Phương Đông(*)

DPD

15

Trường Đại học FPT(*)

FPT

16

Trường Đại học Hoà Bình(*)

HBU

17

Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu(*)

MCA

18

Trường Đại học Thành Đông(*)

DDB

19

Trường Đại học Trưng Vương(*)

DVP

20

Trường Đại học Việt Bắc(*)

DVB

21

Trung tâm ĐH Pháp tại TPHCM

QSF

22

Học viện Âm nhạc Huế

HVA

23

Nhạc viện Tp.HCM

NVS

24

Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu(*)

DBV

25

Trường Đại học Công nghệ Miền Đông(*)

DMD

26

Trường Đại học Công nghệ Sài gòn(*)

DSG

27

Trường Đại học Công nghệ Thông tin Gia Định(*)

DCG

28

Trường Đại học Dân lập Cửu Long(*)

DCL

29

Trường Đại học Dân lập Duy Tân(*)

DDT

30

Trường Đại học Dân lập Phú Xuân(*)

DPX

31

Trường Đại học Dân lập Văn Lang(*)

DVL

32

Trường Đại học Đông Á (*)

DAD

33

Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng

KTD

34

Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương(*)

DKB

35

Trường Đại học Kinh tế -Tài chính TP.HCM(*)

KTC

36

Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học Tp.HCM(*)

DNT

37

Trường Đại học Phan Châu Trinh(*)

DPC

38

Trường Đại học Phan Thiết(*)

DPT

39

Trường Đại học Quốc tế Miền Đông (*)

EIU

40

Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn(*)

TTQ

41

Trường Đại học Văn Hiến(*)

DVH

42

Trường Đại học Võ Trường Toản(*)

VTT

43

Trường Đại học Yersin Đà Lạt(*)

DYD

44

Trường ĐH quốc tế Rmit Việt Nam(*)

RMU

45

Trường ĐH Việt Đức

VGU

46

Trường ĐH Anh quốc Việt Nam(*)

BUV

47

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật (Đại học Thái Nguyên)

DTU

48

Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I

AD1

49

Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I

CD1

50

Trường Cao đẳng Công nghệ Viettronics

CVT

51

Trường Cao đẳng Công nghiệp Hoá chất

CCA

52

Trường Cao đẳng Cộng đồng Bắc Kạn

C11

53

Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai

CLA

54

Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

CDH

55

Trường Cao đẳng Dược Trung ương

CYS

56

Trường Cao đẳng Múa Việt Nam

CMH

57

Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội

CNT

58

Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự

C18

59

Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh

C19

60

Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn

C10

61

Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định

C25

62

Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình

C26

63

Trường Cao đẳng Thể dục thể thao Thanh Hoá

CTO

64

Trường Cao đẳng Thuỷ lợi Bắc bộ

CTL

65

Trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Tây Bắc

CVB

66

Trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Thái Bình

CNB

67

Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du

CVH

68

Trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật Việt Bắc

CNV

69

Trường Cao đẳng Văn Hoá Nghệ thuật Du lịch Yên Bái

CVY

70

Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai

CBM

71

Trường Cao đẳng Y tế Điện Biên

CDY

72

Trường Cao đẳng Y tế Hải Phòng

CYF

73

Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông

CYM

74

Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh

CYN

75

Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình

CNY

76

Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hoá

CYT

77

Trường Cao đẳng Y tế Yên Bái

YYB

78

Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên

CBK

79

Trường Cao đẳng Đại Việt(*)

CEO

80

Trường Cao đẳng Hoan Châu(*)

CNA

81

Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Hà Nội(*)

CKN

82

Trường Cao đẳng Công nghệ (thuộc ĐH Đà Nẵng)

DDC

83

Trường Cao đẳng An ninh nhân dân II

AD2

84

Trường Cao đẳng Bến Tre

C56

85

Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II

CD2

86

Trường Cao đẳng Cần Thơ

C55

87

Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ

CEN

88

Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su

CSC

89

Trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi

CDS

90

Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc

CBL

91

Trường Cao đẳng Cộng đồng Bà Rịa - Vũng Tàu

D52

92

Trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận

C47

93

Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang

D64

94

Trường Cao đẳng Điện lực Tp.HCM

CDE

95

Trường Cao đẳng Kinh tế Tp.HCM

CEP

96

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ

CEC

97

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Lâm

CPL

98

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Lâm Đồng

CKZ

99

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng Tp.HCM

CKP

100

Trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai

CDN

101

Trường Cao đẳng Phát thanh Truyền hình II

CPS

102

Trường Cao đẳng Bình Định

C37

103

Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước

C43

104

Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa-Vũng Tàu

C52

105

Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt

C42

106

Trường Cao đẳng Sư phạm Đăk Lăk

C40

107

Trường Cao đẳng Sư phạm Gia lai

C38

108

Trường Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang

C54

109

Trường Cao đẳng Sư phạm Long An

C49

110

Trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận

C45

111

Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị

C32

112

Trường Cao đẳng Y tế Cà Mau

CMY

113

Trường Cao đẳng Y tế Bình Định

CYR

114

Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương

CBY

115

Trường Cao đẳng Y tế Bình Thuận

CYX

116

Trường Cao đẳng Y tế Bạc Liêu

CYB

117

Trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ

CYC

118

Trường Cao đẳng Y tế Đồng Nai

CYD

119

Trường Cao đẳng Y tế Đồng Tháp

CYA

120

Trường Cao đẳng Y tế Huế

CYY

121

Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hoà

CYK

122

Trường Cao đẳng Y tế Kiên Giang

CYG

123

Trường Cao đẳng Y tế Lâm đồng

CLY

124

Trường Cao đẳng Y tế Tiền Giang

CYV

125

Trường Cao đẳng Y tế Trà Vinh

YTV

126

Trường Cao đẳng Công Kỹ nghệ Đông á(*)

CDQ

127

Trường Cao đẳng Lạc Việt(*)

CLV

128

Trường Cao đẳng Phương Đông - Quảng Nam(*)

CPD

129

Trường Cao đẳng Tư thục Đức Trí(*)

CDA

130

Trường CĐ Công nghiệp Quốc phòng

QPH

131

Trường Cao đẳng Công nghiệp và kỹ thuật ô tô

COT

Lập Phương


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Tin vắn

  • * Năm học 2013 – 2014, toàn ngành GD huyện Trần Văn Thời có 33.360 học sinh đến trường.
    Trong đó mầm non 4.469 em, biên chế thành 178 lớp; tiểu học 19.033 em, biên chế thành 823 lớp; THCS 9.078 em, biên chế thành 275 lớp.
  • * Năm học 2012 – 2013, tỷ lệ học sinh bỏ học các cấp học giảm so với năm học trước.
    Đối với tiểu học bỏ học 100 em, tỷ lệ 0,52%, giảm 0,26%; THCS 169 em, tỷ lệ 1,90%, giảm 0,73%. Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đến trường đạt 90%, 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99%, hoàn thành chương trình TH vào lớp 6 đạt 96%.
  • * Năm học 2013 – 2014, toàn ngành GD huyện Trần Văn Thời có 2.292 cán bộ, giáo viên, nhân viên.
    Trong đó cán bộ quản lý 176 người, giáo viên 1.879 người, nhân viên 237 người. Tỷ lệ đảng viên chiếm 41,7%. Trình độ đào tạo đạt chuẩn trở lên đối với CBQL và GV chiếm 99,8%, có 5 GV dưới chuẩn.
  • * Năm học 2013 – 2014, toàn ngành GD huyện Trần Văn Thời có 981 phòng học.
    Trong đó mầm non 89 phòng, tiểu học 674 phòng, THCS 218 phòng. Số phòng học cơ bản 591 phòng chiếm 60,3%; bán cơ bản 369 phòng, chiếm 37,6%; tạm thời 21 phòng, chiếm 2,1%.
  • * Huyện Trần Văn thời hoàn thành Chương trình Kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012.
    Theo đó, huyện Trần Văn Thời được đầu tư xây dựng 42 điểm trường với 285 phòng học kiên cố, 50 phòng công vụ cho giáo viên. Tổng mức đầu tư gần 100 tỷ đồng.
  • * Tính đến tháng 9/2013, huyện Trần Văn Thời có 22 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia.
    Cấp tiểu học: 1 Trần Văn Thời, A Khánh Bình Tây, 1 Khánh Bình Đông, 2 Phong Lạc, U Minh 1, 2, Lý Tự Trọng, 1,3,4 Khánh Bình Tây Bắc, 2 Sông Đốc, NT Sông Đốc, 1 Trần Hợi, 1 Khánh Lộc; cấp THCS: U Minh, Trần Văn Thời, Khánh Bình Tây, Trần Hợi; cấp Mầm non: Phong Điền, Sông Đốc, 19/5, Sơn Ca.
  • * Năm 2013, huyện Trần Văn Thời phấn đấu xây dựng 10 trường đạt chuẩn quốc gia.
    Bao gồm các trường: THNT Sông Đốc, TH 1 Trần Hợi (đã công nhận); MN Hướng Dương, MN Khánh Bình Tây, TH 2 Khánh Bình, THCS Khánh Bình, THCS Khánh Bình Tây Bắc đang tiến hành kiểm tra để đề nghị tỉnh công nhận. Còn lại các trường THCS 1 Lợi An, THCS Phạm Chí Hiền, TH1 Khánh Hải đang đẩy nhanh tiến độ đầu tư để hoàn thành trong năm 2013.
  • * Kết quả Hội thi Văn hay - Chữ tốt năm học 2013 - 2014
    Khối 6 và 7 có 75 em tham gia dự thi trong đó có 3 em đạt giải nhì, 10 đạt em giải ba và 27 đạt em giải khuyến khích. Khối 8 và 9 có 86 em tham gia dự thi trong đó có 2 em đạt giải nhất, 2 em đạt giải nhì, 4 đạt em giải ba và 28 em đạt giải khuyến khích
  • * Kết quả thi cán bộ, giáo viên thư viện giỏi cấp tỉnh năm học 2013-2014
    Phòng GD&ĐT huyện TVT có 05 cán bộ, giáo viên được công nhận danh hiệu cán bộ, giáo viên thư viện giỏi cấp tỉnh năm 2013 gồm Lương Thị Thuận Ánh trường THCS TT Trần Văn Thời, Nguyễn Huệ Chi trường tiểu học 2 Sông Đốc, Nguyễn Thị Hồng Hạnh trường tiểu học 1 xã Khánh Lộc, Nguyễn Thị Sa Ly trường THCS Vồ Dơi và Nguyễn Thị Tú Quyên trường tiểu học 2 Trần Văn Thời
  • * Kết quả bài thi năng lực giáo viên dạy giỏi cấp THCS
    Có 93 giáo viên tham gia dự thi trong đó có 85 giáo viên đạt yêu cầu, 3 giáo viên bỏ thi và 5 giáo viên không đạt yêu cầu bài thi năng lực.
  • * Kết quả kỳ thi học sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tay cấp THCS năm học 2013 - 2014
    Tham gia kỳ thi có 74 em kết quả có 1 giải nhất, 3 giải nhì, 7 giải 3 và 21 giải khuyến khích. Qua kỳ thi phòng GD&ĐT chọn ra 8 em có thành tích xuất sắc tiếp tục rèn luyện để tham dự kỳ thi cấp tỉnh trong thời gian tới.
  • * Sơ kết 01 năm thực hiện chương trình VNEN
    Sáng ngày 14/11/2013 tại trường tiểu học 2 Phong Lạc huyện Trần Văn Thời, Ban quản lý Dự án VNEN tỉnh - Sở GD&ĐT tổ chức Sơ kết 01 năm thực hiện chương trình VNEN.
  • * Kết quả xếp loại tiết 1 Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp THCS
    Tham gia dự thi tiết 01 có 85 giáo viên với các môn như Văn, Toán, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa, Anh văn được chia thành 04 tổ, kết quả có 38 tiết giỏi, 46 tiết khá và 01 tiết trung bình.
  • * Kết quả kỳ thi văn hay chữ tốt cấp THCS năm học 2014 - 2015
    Tham gia kỳ thi có 146 học sinh kết quả có 70 học sinh đạt giải trong đó có 1 giải nhất, 4 giải nhì, 18 giải ba và 47 giải khuyến khích

Thư mục tài liệu


Open all | Close all

Liên Kết Website

 

Danh Ngôn Cuộc Sống

Sự gương mẫu của người thầy là tia sáng mặt trời thuận lợi nhất đối với sự phát triển tâm hồn non trẻ mà không có gì thay thế được.

Hỗ trợ trực tuyến

Quản trị
Name: Lâm Tấn Điền

Thống Kê Truy Cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 41

Máy chủ tìm kiếm : 6

Khách viếng thăm : 35


Hôm nayHôm nay : 2614

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 102958

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1270865