23:59 EST Thứ hai, 30/11/2020
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 80 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG BỘ, QUÂN VÀ DÂN TỈNH CÀ MAU (13/12/1940 – 13/12/2020)
Văn phòng điên tử
Sở giáo dục đào tạo
Cổng thông tin cà mau
Hệ thống mail
Cải cách hành chính
mạng giáo dục
Văn bản pháp quy

Tiện ích

Albums ảnh

Video

Văn bản

Download

Tỷ giá

Tháng M. một 30, 2020, 11:23 pm
Mua CK Bán
AUD 16.00 16.00 17.00
CAD 17.00 17.00 18.00
CHF 24.00 25.00 25.00
CNY 3.00 3.00 3.00
DKK - 3.00 3.00
EUR 26.00 27.00 28.00
GBP 30.00 30.00 31.00
HKD 2.00 2.00 3.00
INR - 311.99 324.23
JPY 214.48 216.65 225.65
KRW 18.09 20.10 22.02
KWD - 75.00 78.00
MYR - 5.00 5.00
NOK - 2.00 2.00
RUB - 302.44 337.01
SAR - 6.00 6.00
SEK - 2.00 2.00
SGD 16.00 17.00 17.00
THB 675.10 750.12 778.29
USD 23.00 23.00 23.00

Trang chủ Tin Tức Tin bài hoạt động trong ngành

hcm

Kết quả thực hiện 05 nhiệm vụ trọng tâm năm học 2014-2015

Thứ ba - 09/06/2015 04:32
.

.

 

Năm học 2014-2015 là năm học thứ hai triển khai thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (khóa XI), Chương trình hành động số 31-CTr/TU của Tỉnh ủy Cà Mau, Kế hoạch số 22/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Với  sự quan tâm của Sở GD&ĐT Cà Mau, Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, sự phối hợp của các ngành, đoàn thể và các địa phương trong huyện, ngành GD&ĐT huyện nhà đã đạt được những kết quả đáng khích lệ.

1. Kết quả về công tác quản lý giáo dục và đào tạo

Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch: Thực hiện Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục Việt nam 2011-2020; Quyết định số 1274/QĐ-SGDĐT ngày 05/7/2012 của Giám đốc Sở GD&ĐT Cà Mau ban hành Chương trình hành động của ngành giáo dục Cà Mau triển khai thực hiện Chiến lược lược phát triển giáo dục Việt nam 2011-2020. Phòng GD&ĐT đã xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục (trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của địa phương). Tham mưu cho Huyện ủy ban hành Kế hoạch số 61-KH/HU ngày 13/01/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) và Chương trình hành động của Tỉnh ủy về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Thực hiện Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ ban hành Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục. Trên cơ sở đó, Phòng GD&ĐT đã tham mưu UBND huyện ban hành Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND ngày 19/11/2012 về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức hoạt động của Phòng GD&ĐT.

Triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 về Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Tất cả các đơn vị trường học đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ ngay từ đầu năm và thực hiện các công khai về tuyển sinh, về các điều kiện đảm bảo chất lượng của cơ sở, đặc biệt là công khai về thu chi tài chính,.... đúng theo quy định.

Hoạt động phối hợp tuyên truyền về công tác giáo dục và đào tạo với Đài truyền thanh huyện và các cơ quan ban ngành trong huyện được thực hiện tốt, tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ về hiệu quả thông tin xã hội; tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp nhận và kịp thời phản hồi các ý kiến xã hội thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.

Tiếp tục thực hiện chương trình cải cách hành chính, thường xuyên rà soát và đơn giản hóa các thủ tục hành chính đã đem lại hiệu quả tích cực trong công tác quản lý giáo dục. Năm học 2014-2015 việc giải quyết các thủ tục hành chính theo đúng thời gian quy định, không xảy ra trường hợp tồn động nào. Thực hiện tốt việc niêm yết đầy đủ các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của ngành giáo dục; niêm yết công khai đầy đủ các nội dung và nơi tiếp nhận, xử lý, phản ánh, kiến nghị của cá nhân và tổ chức khi đến quan hệ làm việc. Thực hiện tốt việc rà soát, đánh giá các thủ tục hành chính do Phòng Giáo dục - Đào tạo giải quyết theo đúng kế hoạch chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện. Hoạt động thông tin báo cáo từ phòng GD&ĐT đến các trường học được thực hiện kịp thời, đầy đủ, chính xác. Trong năm học không có trường hợp tồn động trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và quản lý của ngành.

Tăng cường công tác kiểm tra: Tăng cường các hoạt động kiểm tra chuyên đề, kiểm tra việc thực hiện cuộc vận động "Hai không", việc phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, việc thực hiện Luật khiếu nại, tố cáo. Chú trọng chất lượng của các cuộc thanh tra, kiểm tra. Thường xuyên kiểm tra, quản lý các cơ sở giáo dục ngoài công lập theo quy định, kiểm tra việc dạy thêm, học thêm (chủ yếu địa bàn ở hai thị trấn) không để việc dạy thêm, học thêm thực hiện trái với quy định.

Trên cơ sở kế hoạch năm học Phòng GD&ĐT đã cụ thể hóa Kế hoạch số 818/KH-PGD&ĐT ngày 15 tháng 9 năm 2014 về thực hiện nhiệm vụ kiểm tra năm học 2014 – 2015. Trong năm Phòng GD&ĐT đã tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học được 70/86 đơn vị chiếm tỉ lệ 81,3%.

Phòng GD&ĐT đã tham mưu cho UBND huyện thành lập đoàn kiểm tra tình hình dạy thêm, học thêm và các khoản thu đầu năm. Kết quả, việc dạy thêm trong và ngoài nhà trường được tất cả các đơn vị, cá nhân thực hiện đúng theo quy định; Việc thực hiện thu, chi các khoản thu đầu năm đa số các đơn vị trường học thực hiện đúng theo quy định, sử dụng tiền quỹ đúng mục đích.

Tuy nhiên qua kiểm tra vẫn còn một số đơn vị thực hiện thu, chi quỹ của Ban đại diện cha mẹ học sinh, quỹ vệ sinh chưa đúng theo quy định, cụ thể như: Chưa lên phiếu chi cũng như mở sổ theo dõi thu chi, chứng từ chi chưa đầy đủ; còn vận động theo hình thức bình quân học sinh chưa đúng quy định tại Thông tư 55 của Bộ GD&ĐT; một số đơn vị tổ chức họp Ban đại diện cha mẹ học sinh đầu năm chưa kịp thời, chưa xây dựng kế hoạch phối hợp. Đối với các trường thực hiện chưa đúng quy định, Phòng GD&ĐT chỉ đạo cho hiệu trưởng phải dừng và hoàn trả lại cho phụ huynh học sinh, đồng thời nghiêm túc rút kinh nghiệm trong việc điều hành quản lý để xảy ra sai phạm.

Công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo đã được Phòng GD&ĐT thực hiện đúng theo quy định. Trong năm đã tiếp nhận 11 đơn. Trong đó số đơn thuộc thẩm quyền 11 đơn. Đã giải quyết dứt điểm 11 đơn, không có đơn tồn động.

Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Phòng GD&ĐT xây dựng kế hoạch tự kiểm tra và thực hiện đúng theo kế hoạch đã đề ra.

Thông qua hoạt động kiểm tra, ngành đã chủ động phát hiện những gương tốt để kịp thời biểu dương, khen thưởng, đồng thời kiên quyết xử lý những cá nhân có hành vi tiêu cực. Sau mỗi kỳ kiểm tra ngành đã giải quyết dứt điểm mọi khiếu nại, tố cáo của các đơn vị và công dân, không có đơn thư khiếu nại tố cáo tồn động, kéo dài.

Về ứng dụng công nghệ thông tin: 100% các đơn vị trường học đã kết nối mạng internet, tất cả các CB-GV đã được thiết lập địa chỉ mail để sử dụng thống nhất trong toàn ngành. Các trường sử dụng và khai thác tốt các phần mềm quản lý nhà trường, quản lý học sinh. Sử dụng giáo án trình chiếu trong các buổi thao giảng, chuyên đề. Giáo viên soạn giáo án trên máy vi tính,. . . Sử dụng tốt máy gia sư cho môn anh văn; bảng tương tác….Website Phòng GD&ĐT đã chuyển tải và trao đổi thông tin trên mạng đặc biệt là các thông tin của ngành giúp cho các trường trong huyện kịp thời nắm bắt thông tin giúp ích cho mọi hoạt động của các đơn vị.

Thường xuyên truy cập các Website của Sở Giáo dục, Bộ giáo dục, tất cả cán bộ phòng GD&ĐT đều có địa chỉ hộp thư điện tử và đi vào hoạt động có hiệu quả. Triển khai thực hiện các phần mềm quản lý giáo dục: quản lý nhân sự tổ chức (PMIS), quản lý thông tin trường học (EMIS), quản lý giảng dạy, quản lý học sinh, kế hoạch tài chính.

Thực hiện thành thạo việc giải quyết và xử lý thông tin qua mạng nội bộ của Phòng qua Website: tranvanthoi.vic.camau.vn (mạng VIC).

Công tác pháp chế: Tiếp tục triển khai thực hiện đề án nâng cao chất lượng công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường của Bộ GD&ĐT. Phòng GD&ĐT đã cử cán bộ làm công tác pháp chế, xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện công tác pháp chế tại các trường trực thuộc. Tiến hành thực hiện được việc rà soát các văn bản trước khi ban hành nhằm hạn chế những sai sót trong nội dung cũng như thể thức trình bày văn bản. Phòng Giáo dục - Đào tạo thực hiện tốt công tác tham mưu xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách có liên quan đến Giáo dục; đồng thời thực hiện được công tác phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan, lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện hàng năm.

Công tác thi đua khen thưởng: Thực hiện thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2012; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; đặc biệt triển khai thực hiện Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 14/10/2014 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Chỉ thị số 34/CT/TW ngày 07/4/2014 của Bộ Chính trị về “tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng” và Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 01/4/2015 của UBND tỉnh Cà Mau về việc Ban hành quy định về xét, công nhận sáng kiến trên địa bàn tỉnh Cà Mau, từ Phòng GD&ĐT đến các đơn vị trường học đã tổ chức ký giao ước thi đua, đăng kí danh hiệu thi đua, sáng kiến kinh nghiệm đầu năm học. Phòng GD&ĐT và Hội đồng thi đua khen thưởng của ngành giáo dục tiếp tục thực hiện đổi mới về hồ sơ đề nghị khen thưởng, đảm bảo yêu cầu đủ, đúng và đơn giản hóa thủ tục tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tập thể trong quá trình đề nghị.

2. Kết quả việc tổ chức hoạt động giáo dục

2.1. Kết quả chung của các ngành học, các cấp học

 Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 17-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cà Mau về tiếp tục “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; tiếp tục thực hiện nghiêm túc Quy định về đạo đức nhà giáo theo Quyết định 16/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; đẩy mạnh cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” đã tạo được sự chuyển biến tích cực về nhận thức và hành động trong toàn đội ngũ, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các hiện tượng cán bộ, giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo; đồng thời thường xuyên rà soát, thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục.

Tại Hội nghị tuyên dương các gương điển hình tiêu biểu trong toàn Đảng bộ huyện qua hơn 03 năm thực hiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh năm 2014, ngành GD&ĐT vinh dự có 11 tập thể và 15 cá nhân được ghi nhận, tôn vinh vì có những mô hình, cách làm hay trong việc thực hiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

 Phòng GD&ĐT chỉ đạo các trường tiếp tục triển khai thực hiện thường xuyên phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, đề cao việc xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, phát huy tính tích cực tự giác học tập và mọi hành vi ứng xử trong nhà trường của học sinh. Các trường căn cứ vào điều kiện thực tế của mình, tiếp tục lựa chọn những nội dung phù hợp để đăng ký tham gia phong trào thi đua. 100% các di tích lịch sử, văn hóa, bia ghi danh các anh hùng liệt sĩ ở địa phương đều được các trường đăng ký chăm sóc và phát huy giá trị.

Phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, các đoàn thể ở địa phương tổ chức tháng “Khuyến học” (từ 2/9 đến 2/10), thực hiện “3 đủ” (đủ ăn, đủ mặc, đủ sách vở) đối với học sinh; phối hợp với các lực lượng triển khai nội dung "đi học an toàn" nhằm đảm bảo an toàn cho học sinh trên đường đi học, trong trường và tại các địa điểm tổ chức các hoạt động giáo dục, học tập khác.

Trong năm học qua đã huy động được: 85.915 cuốn tập, 1980 cây viết, 634 cái cặp, 125 xe đạp, các nhà hảo tâm đóng góp 354.346.000 đồng và nhiều hiện vật khác như ti vi, đầu đĩa, quạt, đèn, cây kiểng . . .  và ngày công trị giá hàng chục triệu đồng.

Triển khai tài liệu hướng dẫn giáo dục kĩ năng sống trong một số môn học và hoạt động giáo dục. Ngăn chặn các tác động tiêu cực của Internet, đặc biệt là trò chơi điện tử trực tuyến (Game online) đối với học sinh. Tổ chức tốt các hoạt động thể dục, thể thao trong ngành. Trong năm học Phòng GD&ĐT phối hợp với Công đoàn ngành tổ chức giải bóng đá giáo dục TVT năm 2014; giải bóng chuyền, cầu lông cho cán bộ công chức, viên chức, người lao động ngành GD.

Cụ thể, đối giải bóng đá giáo dục TVT năm 2014, tham gia giải đấu có 16 đội nam và 16 đội nữ đến từ các trường trực thuộc trong huyện. Kết quả đội bóng đá nam đơn vị trường THCS 1 Sông Đốc đạt huy chương vàng; môn bóng đá nữ huy chương vàng thuộc về đơn vị xã Khánh Bình Tây. Đối với giải bóng chuyền, cầu lông cho cán bộ công chức, viên chức, người lao động. Tham gia giải có 13 đoàn đại diện cho 13 xã, thị trấn với 362 vận động viên tranh tài ở 02 môn bóng chuyền và cầu lông. Kết quả môn cầu lông đơn vị thị trấn Sông đốc đã xuất sắc giành 8 huy chương vàng ở 9 nội dung thi đấu, đơn vị xã Khánh Bình Tây giành 01 huy chương vàng ở nội dung đơn nữ ở độ tuổi từ 40 trở xuống. Môn bóng chuyền nữ giải nhất đơn vị xã Phong Lạc; Môn bóng chuyền nam giải nhất đơn vị xã Trần Hợi.

Thành lập đoàn vận đông viên tham gia giải điền kinh học sinh THCS và bóng đá tiểu học cấp tỉnh. Tham gia giải có 36 vận động viên, kết quả Phòng GD&ĐT huyện TVT xếp giải nhất toàn đoàn khối các phòng GD&ĐT với 05 huy chương vàng, 02 huy chương bạc và 01 huy chương đồng. Bên cạnh đó Phòng GD&ĐT còn tham gia hội thi tiếng hát giáo viên ngành giáo dục năm 2014 do Sở GD&ĐT tổ chức, kết quả đạt giải khuyến khích toàn đoàn.

Triển khai Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân 2008 - 2020 (Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ) trước hết từ tiểu học. Hiện có 28 trường tiểu học trong huyện thực hiện dạy học ngoại ngữ (tăng 06 trường so với cùng kỳ năm học trước). Có 100% trường THCS thực hiện dạy ngoại ngữ.

 Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ chính trị về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; phòng GD&ĐT đã tham mưu cho UBND huyện lập Kế hoạch giai đoạn 2010 – 2015 về xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, Phổ cập THPT và phổ cập mầm non cho trẻ em 5 tuổi; thực hiện việc chuẩn hoá giáo viên, cán bộ quản lý theo chuẩn do Bộ GDĐT ban hành.

2.2. Đối với giáo dục mầm non:

Phòng GD&ĐT chỉ đạo cho 16/16 trường thực hiện chương trình GDMN mới, hầu hết các trường thực hiện nghiêm túc chương trình, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trên 5 lĩnh vực; giáo dục phát triển thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, thẩm mỹ và giáo dục phát triển tình cảm xã hội. Năm học 2014-2015 các lớp mẫu giáo gắn với tiểu học được Phòng GD&ĐT chỉ đạo bàn giao cho các trường mầm non quản lý để thuận tiện cho việc kiểm tra, chỉ đạo trong công tác chuyên môn cũng như các hoạt động khác nhằm để nâng cao chất lượng các lớp học này đồng thời thực hiện công tác Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

Triển khai chương trình KIDSMART giúp cho giáo viên có nhiều sáng tạo ứng dụng trong các hoạt động học tập và vui chơi cho trẻ, đặc biệt ở trẻ 5 tuổi. Các trường mở chuyên đề các hoạt động học và hoạt động vui chơi, 100% trường tổ chức thi giáo viên giỏi cấp trường; tổ chức các hoạt động khác nhằm phát huy khả năng sáng tạo của trẻ. Tạo môi trường, phương tiện hoạt động tốt nhằm phát huy tính tích cực, làm giàu các biểu tượng về thế giới xung quanh, giúp trẻ thích tìm tòi, khám phá khoa học, nhằm phát triển trí tụê, trí tưởng tượng sáng tạo của trẻ trong hoạt động hằng ngày. Thông qua trò chơi phát triển cho trẻ về các mặt nhận thức ngôn ngữ thẩm mỹ, tình cảm xã hội, thể chất tạo điều kiện phát triển nhân cách cho trẻ.

Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ được thực hiện đầy đủ, phù hợp với từng độ tuổi. Ngành đã chỉ đạo các trường tổ chức nhiều chuyên đề như: vệ sinh dinh dưỡng, làm quen với văn học, làm quen với toán, an toàn giao thông… và các hoạt động giáo dục lễ giáo, âm nhạc, tạo hình và tổ chức các hội thi của cô và trẻ. Qua kiểm tra các trường mầm non đánh giá được đa số trẻ đều được chăm sóc tương đối tốt, trẻ nhanh nhẹn, xử lý tình huống linh hoạt, phát triển cân đối, khỏe mạnh. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi đầu năm học đối với nhà trẻ 11,6 % cuối năm còn 7,3%, đối với trẻ mẫu giáo đầu năm 8.2%, cuối năm còn 6.4%. 

Các trường hiện nay khi thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới còn gặp những khó khăn như: cơ sở vật chất còn hạn hẹp chưa đáp ứng nhu cầu cho trẻ. Đồ dùng, đồ chơi chưa phong phú, kinh phí còn ít; đồ chơi ngoài trời chưa đủ cho trẻ hoạt động vui chơi, chưa được học tập, tham quan, tập huấn nhiều cho chương trình GDMN mới. Đội ngũ giáo viên còn thiếu so với quy định.

2.3. Đối với giáo dục phổ thông:

2.3.1 Cấp tiểu học:

Toàn huyện có 49 trường tiểu học trong đó dạy trên 5 buổi/tuần có 11 trường với 183 lớp, số học sinh 4722 em. Có 09 trường có lớp dạy 2 buổi/ ngày với 131 lớp, số học sinh 3440 em.

Các trường thực hiện dạy đủ môn và thực hiện đúng quy định về nội dung, chương trình về dạy học theo vùng miền và công văn 5842/BGDĐT-VT ngày 01 tháng 9 năm 2011 của BGD&ĐT hướng dẫn chung về điều chỉnh dạy học các môn học cấp tiểu học. Triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc Điều lệ trường Tiểu học. Tất cả các trường đều có giáo viên dạy môn chuyên, trong đó có 28 trường dạy ngoại ngữ và 11 trường dạy tin học.

Phòng Giáo dục - Đào tạo chỉ đạo cho tất cả các trường dựa theo chuẩn kiến thức và kỹ năng để cụ thể hóa theo tình hình thực tế của đơn vị mình, để hướng dẫn giáo viên giảng dạy theo chuẩn kiến thức, kỹ năng. Tiếp tục chỉ đạo tổ chức thi viết chữ đẹp, thi làm và sử dụng đồ dùng dạy học cấp trường. BGH các trường làm tốt công tác chỉ đạo cho giáo viên tiếp tục tích hợp về kỹ năng sống, tiết kiệm năng lượng, học tập và làm theo tấm gường đạo đức Hồ Chí Minh, giáo dục Biển đảo vào giảng dạy, đặc biệt là phương pháp dạy học, cách kiểm tra, đánh giá; tổ chức tốt các chuyên đề trong tổ chuyên môn nhằm phát huy tối đa hiệu quả giáo dục cho học sinh.

Chỉ đạo đánh giá xếp loại giáo viên tiểu học dựa theo QĐ14 trên cơ sở chuẩn nghề nghiệp để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên trên các lĩnh vực mà giáo viên còn hạn chế đồng thời trên cơ sở đó để đánh giá giáo viên theo QĐ 06 của Bộ nội vụ, đánh giá học sinh theo thông tư 30 của Bộ GD&ĐT.

* Đánh giá những thuận lợi, khó khăn thực hiện Thông tư 30

Thông tư 30 nhằm giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học. Bên cạnh đó, kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ và phát hiện những hạn chế của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ trong quá trình học tập, rèn luyện của các em.

Khó khăn khi thực hiện Thông tư 30 đó là làm thế nào để đánh giá chính xác, không áp lực nhưng vẫn phải bảo đảm khuyến khích được học sinh vươn lên trong học tập. Đối với học sinh khá, giỏi, không cho điểm số học sinh có thể không hứng thú, phấn đấu trong học trong học tập. Riêng các em có học lực trung bình sẽ thấy nhẹ nhàng, giảm áp lực. Tuy nhiên, bước đầu thực hiện một số đơn vị còn gặp lúng túng trong chỉ đạo nên việc thực hiện chưa thống nhất. Phòng GD&ĐT thành lập tổ hỗ trợ nhằm khắc phục những khó khăn trong việc triển khai và thực hiện đảm bảo đúng tinh thần của TT 30.

Chỉ đạo thực hiện quy định về thực hiện các hồ sơ sổ sách theo quy định của Sở Giáo dục – Đào tạo. Ngoài ra Phòng Giáo dục còn quy định thêm 1 số hồ sơ sổ sách để đáp ứng theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học như kế hoạch giảng dạy, sổ ghi chép góp ý của đồng nghiệp về tiết dạy và ghi chép những điều học tập của đồng nghiệp thông qua dự giờ đồng nghiệp.

* Chương trình dạy học theo mô hình trường học mới (VNEN)

Tổng số lớp thuộc chương trình VNEN: 29 lớp với 831 học sinh (trong đó: lớp 2: 9 lớp với 238 HS; lớp 3: 8 lớp với 208 HS; lớp 4: 6 lớp với 205 HS, lớp 5: 6 lớp với 180 học sinh).

Đánh giá chung: Các em tham gia học tập đầy đủ 2 buổi/ngày và tích cực thực hiện hợp tác cùng các bạn để đạt mục tiêu đề ra. Hăng say phát biểu và bày tỏ được tâm tư nguyện vọng của mình. Điều hành được các hoạt động học tập trong lớp theo nhiệm vụ được giao. Học sinh mạnh dạn, tự tin trước mọi người, chủ động sáng tạo trong mọi hoạt động, tự khám phá chiếm lĩnh kiến thức mới trong chương trình. Ban Hội đồng tự quản của lớp chủ động, đoàn kết, hòa nhã với tất cả các bạn trong nhóm. Học sinh có sáng tạo, tích cực nhiệt tình trong mọi hoạt động cá nhân cũng như của nhóm. Phụ huynh tích cực đưa con em đến trường và đặc biệt là học buổi học thứ 2 trong ngày. Tuy nhiên một số phụ huynh không đồng thuận là việc con em học tập không mang sách về nhà khó cho việc theo dõi và hướng dẫn con học thêm ở nhà.

* Chương trình Tiếng Việt 1 Công nghệ giáo dục cho học sinh lớp 1

Thực hiện chỉ đạo của Sở GD&ĐT Cà Mau Phòng Giáo dục và Đào huyện huyện Trần Văn Thời tổ chức dạy học chương trình Tiếng Việt 1 Công nghệ giáo dục cho học sinh lớp 1 ở 06 trường tiểu học trong địa bàn. Tổng số học sinh tham gia học chương trình có 822 em. Kết quả đạt được:

 

TSHS

 

Yêu cầu

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

10

9

8

7

6

5

 

 

  882

Điểm trung bình (phần đọc và phần viết)

120

164

160

134

193

79

32

 

* Đánh giá chung       

Đối với học sinh, nhìn chung đa số các em khá hứng thú với cách học theo chương trình CNGD, tới thời điểm này nhiều em đã đọc viết khá tốt song còn một số không ít các em  chưa đọc viết được.

Nguyên nhân một phần do giáo viên dạy chưa kỹ phần đầu ở các thao tác vẽ mô hình, tách lời thành tiếng … Đồng thời do một số học sinh không học qua chương trình mẫu giáo nên khả năng nhận biết âm, chữ cái cũng rất chậm. Mặt khác một số cha mẹ học sinh về nhà vẫn dạy thêm cho học sinh theo cách đọc hiện hành nên dẫn đến học sinh đọc chưa đúng cách. Mặt khác, nhiều gia đình thiếu quan tâm đến việc học tập của con cái, từ đó dẫn đến tình trạng học sinh nghỉ học nhiều, không đảm bảo tỉ lệ chuyên cần nên ảnh hưởng lớn tới chất  lượng học tập của các em.

2.3.2 Cấp THCS:

Chỉ đạo các đơn vị thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục. Chỉ đạo dạy học theo hướng tích hợp, phù hợp với điều kiện thực tế của từng trường. Mỗi giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch dạy học, theo chỉ đạo thực hiện phân phối chương trình của Sở GD&ĐT, kế hoạch thời gian năm học theo quyết định của UBND tỉnh và hướng dẫn của Phòng Giáo dục và Đào tạo, đồng thời thực hiện công tác giáo dục đảm bảo đủ thời lượng dành cho học lý thuyết, luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành và kiểm tra định kỳ. Các đơn vị trường học đã thực hiện tốt việc đổi mới nội dung phương thức hoạt động giáo dục theo chủ điểm, Giáo dục truyền thống; hoạt động GDNGLL xây dựng nếp sống văn hóa, củng cố nề nếp, kỷ cương, thực hiện giáo dục kỷ luật một cách tích cực và hiệu quả. Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, các trò chơi dân gian thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, tăng cường ý thức cộng đồng.

Công tác giáo dục đạo đức lối sống, kỹ năng sống được đưa vào lồng ghép trong các buổi hoạt động ngoài giờ, trong bài học các môn GDCD, Sinh học, Công nghệ …  Tăng cường công tác đảm bảo an ninh trường học, giáo dục an toàn giao thông, phòng chống bạo lực học đường, tệ nạn xã hội, tai nạn thương tích, dịch bệnh. Công tác thể thao và y tế trường học được quan tâm.

Chỉ đạo các trường thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, theo từng phần, từng bài, từng nội dung cụ thể. Tổ chức dự giờ đánh giá theo hướng đánh giá hoạt động học tập học sinh là trung tâm nhằm mục đích nâng cao chất lượng dạy học. Các đơn vị trường học thực hiện sinh hoạt tổ chuyên môn bám sát vào trọng tâm kiến thức, phương pháp giảng dạy của từng bài, của chương hoặc của một môn học. Các trường học thực hiện chỉ đạo công tác này khá đều tay ở các môn học để từ đó rút ra những phương pháp riêng của từng môn và những kiến thức chung để áp dụng tích hợp liên môn trong một bài dạy. Trong sinh hoạt các đơn vị đã rút ra được bài học kinh nghiệm bổ ích cho việc đổi mới phương pháp soạn giảng cũng như nội dung kiến thức trọng tâm cần chuyển tải đến học sinh một cách ngắn gọn, nhưng dễ hiểu, dễ nhớ và nhớ lâu. Các tổ chuyên môn của các trường hoạt động đi vào chiều sâu và có chất lượng hơn so với năm học trước.

Chỉ đạo các trường đã tổ chức hội thảo (chuyên đề) để thảo luận về đổi mới KTĐG theo hướng phát triển năng lực của học sinh và PPDH, thao giảng, các tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH hàng tháng đúng theo quy định, bồi dưỡng CBQL, tập huấn đổi mới phương pháp dạy học, sinh hoạt chuyên môn: 2 đợt với 100% CB,GV tham dự, Bồi dưỡng năng lực Tiếng Anh 10 giáo viên, dự hội thảo giới thiệu và hướng dẫn sử dụng bộ tài liệu tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường (theo công văn 1483 của Sở Giáo dục Cà Mau) mỗi trường có 03 giáo viên, tập huấn MTCT dành cho giáo viên môn Toán - Lí - Hóa, tập huấn Cuộc thi Khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học: mỗi trường 02 giáo viên, bồi dưỡng thường xuyên: 15 cán bộ quản lí, tập huấn quản lí hoạt động chuyên môn qua mạng (cấp tỉnh 3, cấp huyện mỗi trường 3), tập huấn sử dụng bảng tương tác 16 giáo viên, tổ chức tập huấn quản lí sinh hoạt chuyên môn qua mạng cho tất cả CB-GV.

Phòng GD&ĐT triển khai đề án bàn tay nặn bột ở 5 trường THCS gồm: THCS 1 Khánh Hải; THCS NTQD U Minh; THCS Khánh Bình Tây; THCS 1 Sông Đốc; THCS 2 Sông Đốc. Đánh giá chung: Học sinh có hứng thú học hơn, tư duy nhiều hơn, đồng thời kiến thức bài học được khắc sâu và nhớ lâu hơn. Có thể tận dụng vật liệu có sẵn hoặc các phế liệu để làm đồ dùng phục vụ cho bài dạy. Tuy nhiên việc lựa chọn các nội dung bài dạy để áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột còn gặp nhiều khó khăn. Tài liệu để cho giáo viên và học sinh nghiên cứu còn ít. Biên chế lớp học hiện tại còn quá đông, bàn ghế trong lớp học khó bố trí việc học tập nhóm. Năng lực vận dụng phương pháp “bàn tay nặn bột” vào từng bài, từng nội dung bài học cụ thể còn nhiều hạn chế.

2.3.3 Kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực học năm học 2014-2015.

Cấp tiểu học:

 

Khối

TS lớp

TS học sinh

nữ

ĐÁNH GIÁ CHUNG

Đánh giá theo chất lượng môn học

Kết quả

Phẩm chất

Năng lực

TOÁN

TIẾNG VIỆT

Hoàn thành chương trình lớp học

Chưa hoàn thành chương trình lớp học

Đầy
đủ

Chưa
đầy đủ

Hoàn
thành

Chưa
 hoàn thành

Đánh giá thường xuyên

Điểm kiểm tra

Đánh giá thường xuyên

Điểm kiểm tra

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

1

185

4030

1947

4020

10

3927

3927

3888

142

3885

145

3848

182

3853

177

3843

187

2

169

3760

1831

3748

12

3719

3719

3705

55

3707

53

3685

75

3685

75

3681

79

3

162

3667

1791

3665

2

3637

3637

3618

49

3612

55

3613

54

3617

50

3605

62

4

154

3505

1677

3499

6

3482

3482

3476

29

3477

28

3483

22

3483

22

3469

36

5

149

3588

1766

3587

1

3585

3585

3581

7

3581

7

3583

5

3583

5

3580

8

Tổng

819

18550

9012

18519

31

18350

18350

18268

282

18262

288

18212

338

18221

329

18178

372

          Cấp THCS:

a.       Hạnh kiểm

 

 

KHỐI

TS
LỚP

SỐ
HỌC SINH

Nữ

HẠNH KIỂM

Tốt

Khá

TB

Yếu

KXL

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

6

80

3095

1494

2603

84.10

480

15.51

12

0.39

0

0.00

0

0.00

7

75

2563

1230

2124

82.87

417

16.27

22

0.86

0

0.00

0

0.00

8

69

2187

1082

1807

82.62

368

16.83

12

0.55

0

0.00

0

0.00

9

56

1896

912

1585

83.60

290

15.30

21

1.11

0

0.00

0

0.00

TỔNG

280

9741

4718

8119

83.35

1555

15.96

67

0.69

0

0.00

0

0.00

          b. Học lực

KHỐI

TS
LỚP

SỐ
HỌC SINH

Nữ

HỌC LỰC

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

KXL

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

6

80

3095

1494

425

13.73

1157

37.38

1360

43.94

149

4.81

4

0.13

0

0.00

7

75

2563

1230

354

13.81

986

38.47

1142

44.56

78

3.04

3

0.12

0

0.00

8

69

2187

1082

268

12.25

814

37.22

1047

47.87

56

2.56

2

0.09

0

0.00

9

56

1896

912

257

13.55

777

40.98

854

45.04

8

0.42

0

0.00

0

0.00

TỔNG

280

9741

4718

1304

13.39

3734

38.33

4403

45.20

291

2.99

9

0.09

0

0.00

 * Nhận xét: Tỷ lệ học sinh khá, giỏi giảm 0.61%  so với năm học trước, yếu kém so với năm học trước giảm 0.06%. Kết quả học sinh tốt nghiệp THCS 99,58% so với năm học trước giảm 0,24%.

2.3.4 Kết quả các hội thi.

Trong năm học 2014-2015, Phòng GD&ĐT đã tổ chức và tham gia các cuộc thi do ngành tổ chức cụ thể:

* Mầm non:

- Tham gia hội thi “Cô giáo duyên dáng tài năng” năm 2015 do Sở GD&ĐT Cà Mau tổ chức, có 20 giáo viên tham gia hội thi. Kết quả có 07 giáo viên đạt giải chiếm tỉ lệ 35% (trong đó có 1 giải A về trang phục truyền thống, 1 giải B về năng khiếu, 5 giải C trong đó gồm trang phục truyền thống, trang phục tự chọn, năng khiếu, ứng xử  và toàn năng), đạt giải nhì toàn đoàn.

* Cấp tiểu học:

- Thi viết chữ đẹp cho giáo viên cấp tiểu học cấp huyện. Tham gia hội thi có 217 giáo viên. Kết quả có 150 giáo viên đạt giải chiếm tỷ lệ 69,12% (trong đó có 5 giải nhất, 10 giải nhì, 78 giải ba và 57 giải khuyến khích). Tham gia hội thi cấp tỉnh có 15 giáo viên, kết quả có 11 giáo viên đạt giải gồm 01 giải nhất, 03 giải nhì, 04 giải ba và 03 giải khuyến khích. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Trần Văn Thời được xếp giải nhì toàn đoàn.

- Thi giáo viên dạy giỏi các môn chuyên cấp tiểu học cấp huyện. Tham gia hội thi có 63 giáo viên, kết quả có 51 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện chiếm tỷ lệ 80,9%.

- Kết quả thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp tiểu học cấp huyện năm học 2014-2015. Tham gia hội thi có 92 giáo viên, kết quả có 45 giáo viên đạt danh hiệu GVCN giỏi chiếm tỉ lệ 48.9%.

- Tham gia Hội thi “Tin học trẻ” tỉnh Cà Mau năm 2015. Phòng GD&ĐT có 08 em học sinh tham gia dự thi, kết quả có 2 em đạt giải (01 giải ba, 01 giải khuyến khích).

- Phối hợp với huyện Đoàn tuyển chọn 02 em học sinh tham gia Hội thi “Chúng em kể chuyện Bác Hồ” tỉnh Cà Mau năm 2015, kết quả cả 02 em đều đạt giải khuyến khích.

* Cấp THCS

- Thi “Văn hay chữ tốt” cấp huyện cấp THCS. Tham gia hội thi có 146 em kết quả có 70 em đạt giải ( trong đó giải 1 nhất; 4 giải nhì; 18 giải ba; 47 giải KK). Thi cấp tỉnh có 14 học sinh tham gia, kết quả đạt 05 giải khuyến khích.

- Thi “Máy tính bỏ túi” cấp huyện cấp THCS. Tham gia hội thi có 76 em kết quả có 44 em đạt giải (trong đó giải 2 nhất; 6 giải nhì; 13 giải ba; 23 giải KK). Thành lập đội tuyển gồm 8 em tham gia thi cấp tỉnh.

- Tham gia cuộc thi “Em yêu lịch sử Việt Nam” cấp tỉnh năm học 2014 – 2015. Tham gia dự thi có 10 bài, kết quả có 10 bài đạt giải chiếm tỉ lệ 100% gồm 03 giải nhì, 05 giải ba và 02 giải khuyến khích.

- Thi học sinh giỏi các môn văn hóa cấp huyện, cấp THCS. Tham gia hội thi có 362 em, kết quả có 183 em đạt giải chiếm tỉ lệ 50.6% (trong đó có 04 giải nhất; 18 giải nhì; 37 giải ba; 124 giải khuyến khích). Tham gia hội thi cấp tỉnh có 68 HS, kết quả có 27 em đạt giải chiếm tỉ lệ 39.7% (trong đó 05 giải nhì; 07 giải ba; 15 giải khuyến khích).

- Thi giáo viên dạy giỏi cấp THCS cấp huyện năm học 2014-2015. Tham gia hội thi có 79 giáo viên, kết quả có 66 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện chiếm tỷ lệ 83,5%.

- Thi dạy học theo chủ đề tích hợp cho giáo viên THCS và cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn năm học 2014-2015, Phòng GD&ĐT tham gia với 20 sản phẩm, kết quả có 08 sản phẩm đạt giải (02 giải nhất; 04 giải nhì; 01 giải ba; 01 giải khuyến khích).

2.4. Đối với giáo dục thường xuyên:

 Tiếp tục tuyên truyền nâng cao nhận thức cho mọi người về "học tập suốt đời" và xây dựng xã hội học tập; thường xuyên củng cố và phát triển mô hình hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng theo hướng bền vững, linh hoạt và hiệu quả. Đến nay 100% xã, thị trấn đã được thành lập Trung tâm học tập cộng đồng. Phần lớn các trung tâm đã hoạt động toàn diện cả 5 nhóm nội dung: phổ biến tuyên truyền chủ trương, chính sách pháp luật; phổ biến chuyển giao kỹ thuật sản xuất (chủ yếu là nông, lâm, ngư, kiến thức  kinh tế thị trường và quản lý trang trại); dạy nghề ngắn  hạn (chủ yếu nghề tiểu thủ công, mỹ nghệ, chế biến); học XMC, bổ túc văn hoá, tin học, ngoại ngữ; tổ chức các chuyên đề về văn hoá, đạo đức, lối sống, giáo dục con cái, phòng chống tệ nạn xã hội, thiên tai, bảo vệ sức khoẻ, môi  trường vv...

         Trung tâm học tập cộng đồng đang trở thành cơ sở giáo dục ở cơ sở theo phương châm “cần gì học nấy”, học gắn với hành, đem lại những cơ hội và lợi ích thiết thực cho mỗi người, mỗi gia đình, và cả cộng đồng, phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế - xã hội.

 Trong năm đã tổ chức được 282 lớp chuyên đề với 10900 học viên tham gia bao gồm các lớp về thời sự, pháp luật, GD-ĐT, Khoa học kỹ thuật, Y tế, nghề, văn hóa thông tin; nghề ngắn hạn 28 lớp với 2692 học viên. Trong đó mở được 01 lớp phổ cập THCS với 17 học viên. Phối hợp với các tổ chức Hội triển khai tâp huấn kiến thức về nông nghiệp, nuôi trồng . . .Tuy nhiên các trung tâm học tập cộng đồng còn gặp một số khó khăn như chưa xây dựng tốt kế hoạch hoạt động của trung tâm, một số nội dung chưa đa dạng, phong phú và chưa phù hợp với nhu cầu học tập của nhân dân nên chưa thu hút các đối tượng tham gia học tập.

* Công tác phổ cập

 Phòng GD&ĐT đã tham mưu cho UBND huyện kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục các cấp để đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ. Tổ chức hội nghị chuyên đề, tập huấn nghiệp vụ làm công tác phổ cập cho Ban chỉ đạo cơ sở; tập huấn về hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng. Chỉ đạo các trường phối hợp giữa các bậc học mầm non, cấp tiểu học, THCS và trung học phổ thông để tổ chức điều tra, cập nhật dữ liệu phổ cập. Trang bị phần mềm tổng hợp PCGD ở cấp xã và cấp huyện.

Năm 2014 đã có 13 đơn vị xã, thị trấn đã được UBND tỉnh công nhận duy trì đạt chuẩn quốc gia về phổ cập GDTH-PCGDTHĐĐT và phổ cập THCS.

Đối với phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi đã triển khai cho các trường mầm non, tiểu học điều tra, tổng hợp kết quả. Tính đến nay đã có 7/13 đơn vị xã (thị trấn) đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi đạt tỉ lệ 53.8%.Phấn đấu đến cuối năm 2015 sẻ hoàn thành. Tuy nhiên mạng lưới trường mầm non còn ít, nên khó khăn trong huy động học sinh đến trường, nhất là độ tuổi năm tuổi. Cơ sở vật chất phục vụ cho trẻ 5 tuổi học 2 buổi trong ngày chưa đáp ứng, còn thiếu phòng học, phòng chức năng, bếp ăn, giáo viên…, hầu hết các xã, thị trấn do điều kiện khó khăn, xa trung tâm xã nên còn nhiều lớp mầm non đang học nhờ các trường tiểu học, chất lượng các lớp học này và chất lượng chăm sóc giáo dục còn hạn chế.

3. Kết quả việc phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

3.1 Tình hình đội ngũ:

- Tổng số cán bộ, giáo viên nhân viên hiện có: 2.362 người, chia ra:   

+ CBQL trường học: 177 người; TPT đội: 70 người;

+ Giáo viên:

o                   Mầm non, Mẫu giáo: 232 người tỷ lệ GV/lớp: 1,31

o                   Tiểu học: 1061 người tỷ lệ GV/lớp: 1,29

o                   THCS: 581 người tỷ lệ GV/lớp: 2,07

+ Nhân viên: 241 người

* Chất lượng đội ngũ giáo viên.

Tỷ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn: Mầm non: 98.7% (trên chuẩn: 62.9%); tiểu học: 100% (trên chuẩn: 86.7%); THCS: 99.1% (trên chuẩn: 73.1%). Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý đạt và trên chuẩn là 100%.

- Tổng số Đảng viên: 1086 đảng viên chiếm tỉ lệ 45.9% (tăng 67 đảng viên so với năm học trước) với  82/86 chi bộ tỉ lệ 95.3%, còn lại là chi bộ ghép.

3.2 Công tác tổ chức sắp xếp – chế độ chính sách

- Trong năm học 2014-2015, công tác tổ chức, sắp xếp, điều động, bổ nhiệm đội ngũ cán bộ quản lý, thuyên chuyển giáo viên, kết quả cụ thể như sau:

+ Cán bộ quản lý luân chuyển: 05 người

+ Bổ nhiệm mới cán bộ quản lý: 02 người

+ Giáo viên chuyển đi ngoài huyện: 5 người

+ Giáo viên nơi khác chuyển đến: 01 người

+ Giáo viên luân chuyển trong huyện: 13 người

+ Tiếp nhận giáo viên mới: 32 người

- Tiếp tục rà soát, sắp xếp đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý theo hướng đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đảm bảo chất lượng. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn, sắp xếp phân công ổn định đội ngũ nhân viên không trực tiếp đứng lớp đảm bảo đủ định mức và hoạt động có hiệu quả.

         - Thực hiện lấy phiếu tín nhiệm cán bộ quản lý bổ nhiệm lại, miển nhiệm cán bộ quản lý trong toàn ngành. Triển khai việc luân chuyển giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục công tác lâu năm ở những vùng khó khăn, vùng sâu về những nơi có điều kiện thuận lợi hơn.

          -  Phối hợp với phòng Nội vụ xét nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, vượt khung cho CB-GV đợt 1: Tổng số: 501 người, trong đó nâng lương trước thời hạn là 44 người; nâng lương thường xuyên 444 người; vượt khung 13 người. Trong năm nghỉ theo nghị định 29: 02 người; nghỉ hưu theo BHXH: 03 người.

         -  Quan tâm khuyến khích xét chọn cán bộ quản lí, giáo viên tham gia học tập để nâng cao trình độ về mọi mặt, hiện có 03 đ/c CBQL trúng tuyển cao học, lũy kế đến nay đã có 7 đ/c CBQL đang tham gia học cao học. Thực hiện Đề án Ngoại ngữ đến năm 2020, Phòng GD&ĐT đã cử 69 giáo viên (THCS 56 GV; tiểu học 13 GV) dạy tiếng Anh của các cấp Phổ thông tham dự khóa bồi dưỡng nâng cao cấp độ theo khung tham chiếu Châu Âu với kết quả:

+ Cấp tiểu học - cấp độ A1: 02 GV; A2: 02 GV; B1: 09GV

+ Cấp THCS - cấp độ  A1: 16 GV; A2: 19 GV; B1: 16 GV; B2: 05 GV

4. Kết quả việc tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục.

4.1. Việc quy hoạch mạng lưới trường lớp:

         Mạng lưới trường lớp tiếp tục được quy hoạch theo hướng tinh gọn ở tiểu học và mở rộng ở mầm non, Trung học cơ sở.

Cụ thể:

         Tổng số trường trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo: 86 trường

Trong đó:   

+ Mầm non, Mẫu giáo: 16 trường  (tăng 1 trường - thành lập mới trường mầm non tư thục Thiên Ca).

+ Tiểu học 49 trường (86 điểm trường lẻ).

+ Trung học cơ sở 21 trường (giảm 1 trường do trường PTDT Danh Thị Tươi được nâng lên thành trường PTDT nội trú THCS Danh Thị Tươi trực thuộc Sở GD&ĐT).

Về cơ sở vật chất:

Tổng số phòng học: 967 (535 phòng cơ bản, 390 phòng bán cơ bản, 42 phòng học tạm-mượn).

Tổng số phòng chức năng: 603 (321 phòng cơ bản, 274 phòng bán cơ bản, 08 phòng tạm).

Các phòng học, phòng chức năng đã được trang bị đầy đủ các trang thiết bị theo yêu cầu tối thiểu của ngành.

Việc mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý và hoạt động chuyên môn đã được Phòng GD&ĐT, các đơn vị trường trực thuộc quan tâm thực hiện khá tốt. Hiện có 15 trường THCS và 11 trường tiểu học có phòng máy để giảng dạy bộ môn tin học và 38 trường có bộ thiết bị dạy tiếng anh (THCS 20 trường, tiểu học 18 trường). 07 trường có bộ thiết bị giảng dạy đa chức năng (bảng tương tác) trong đó: THCS 4 trường, tiểu học 3 trường.

4.2 Công tác tài chính

Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý tài chính, tài sản; thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản. Phòng GD&ĐT tham mưu cho UBND huyện và phối hợp với các ngành liên quan, từng bước đổi mới việc phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị trường học, giảm các thủ tục phiền hà trong công tác quản lý tài chính, tài sản để mang lại hiệu quả cao nhất.

Tổng kinh phí được giao dự toán năm 2015 là 205,851 tỷ đồng; đã phân bổ nhóm chi con người là 187,516 tỷ đồng, chiếm 91,09%; kinh phí hoạt động chiếm tỷ lệ 8,91%.  

4.3. Xây dựng trường học, thư viện đạt chuẩn quốc gia.

Trong năm học 2014-2015 Phòng GD&ĐT đã tiến hành kiểm tra và trình Sở GD&ĐT và kiểm tra và công nhận 4 trường THCS 1 Khánh Hải; THCS Phong Điền; TH 2 Khánh Hải; mầm non Tuổi Ngọc đạt chuẩn quốc gia nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia trong toàn huyện là 34 chiếm tỷ lệ 39.5%, với tổng mức đầu tư 13 tỷ đồng (trong đó ngân sách tỉnh 8 tỷ; ngân sách huyện 5 tỷ).

Công tác xây dựng thư viện đạt chuẩn: Tổng số thư viện đạt chuẩn tính đến thời điểm cuối năm học 40 thư viện chiếm tỉ lệ 56.3%.

5. Một số công tác khác

- Công tác y tế trường học: Chỉ đạo các trường phân công ổn định đội ngũ cán bộ y tế trường học, nhất là đối tượng có chuyên môn được đào tạo, bồi dưỡng nhằm đảm bảo chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ, phòng chống các dịch bệnh trong nhà trường. 100% các trường đều có người phụ trách công tác y tế học đường. Các đơn vị phối hợp với trạm y tế xã, thị trấn tiêm ngừa bệnh sởi, phun thuốc ClomimB cho các trường mầm non trong toàn huyện. Nhìn chung đảm bảo chăm sóc sơ cấp cứu ban đầu, bảo vệ sức khỏe, phòng chóng các dịch bệnh trong cán bộ giáo viên, học sinh tại các đơn vị trường học theo khuyến cáo của ngành y tế. Các trường triển khai và thực tốt công tác bảo hiểm y tế học sinh, tổng số có 15.854 học sinh tham gia với tổng số tiền 1.938.513.400 đồng chiếm tỉ lệ 56%.

- Các khoản thu: Phòng GD&ĐT có văn bản chỉ đạo các trường học thu các khoản thu theo quy định của Nhà nước, không được đặt ra các khoản thu ngoài quy định, chi đúng, chi đủ chế độ chính sách theo từng nhiệm vụ chi. Tuy nhiên vẫn còn một số đợn vị trường học đặt ra các khoản thu ngoài quy định đã được Phòng GD&ĐT kiểm tra, chấn chỉnh.

- Hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 5 tuổi: Phòng Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông báo số 54/TB-PGD&ĐT về việc chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ 5 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non theo quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 – 2015. Tổng kinh phí được cấp trên giao năm 2014 là 264.000.000 đồng.

* Đánh giá chung:

Có được những kết quả nêu trên là do Ngành đã chủ động tích cực tham mưu Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện để ban hành đầy đủ, kịp thời những văn bản chỉ đạo liên quan đến lĩnh vực giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị, trường học triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ năm học.

Các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành được các tầng lớp xã hội ủng hộ đã nhanh chóng đi vào cuộc sống, làm chuyển biến nhận thức của các cấp quản lí giáo dục, đem lại không khí thi đua sôi nổi trong nhà trường, tạo cơ sở để đánh giá sát hơn chất lượng giáo dục.

Chất lượng giáo dục ổn định và có hướng phát triển, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, giáo viên giỏi, giáo viên viết SKKN đã được chú trọng và có chất lượng.

Đội ngũ CB, GV, NV trong ngành trẻ, khỏe, có năng lực sư phạm. Có tinh thần trách nhiệm cao. Nền nếp, kỷ cương học đường được giữ vững. Phong trào thi đua “dạy tốt - học tốt” được giáo viên và học sinh hưởng ứng nhiệt tình.

Cơ sở vật chất cho giáo dục được nâng lên một bước, trang thiết bị, đồ dùng dạy và học được cấp phát kịp thời và đồ dùng dạy học tự làm ngày càng tăng thêm phục vụ tốt cho công tác dạy và học. Trong năm đã công nhận 04 trường đạt chuẩn quốc gia; 02 thư viện đạt chuẩn quốc gia đạt 100% kế hoạch.

Công tác xã hội hóa giáo dục ngày càng đa dạng, các lực lượng xã hội đã quan tâm chăm lo đến giáo dục góp phần cùng các trường thực hiện có hiệu quả chương trình, nội dung, phương pháp dạy học mới.

Nhiều mô hình mới, nhân tố mới đã góp phần cho ngành GD&ĐT hoàn thành tốt các nhiệm vụ đã đề ra trong năm học.

Nhiều mô hình mới, sáng kiến hay, việc làm tốt trong hoạt động quản lý, giảng dạy như: Các điểm trường trên địa bàn xã Khánh Hải duy trì và tổ chức tốt phong trào giao lưu công tác Đội góp phần tạo sân chơi rất thiết thực và bổ ích cho các em đội viên, đây là địa phương có phong trào hoạt động Đoàn – Đội đạt hiệu quả cao nhất của huyện. Trường THCS 1 Sông Đốc duy trì tốt hội thi “Trạng nguyên nhỏ tuổi” được đông đảo phụ huynh học sinh nhiệt tình hưởng ứng, đồng thời nhà trường còn thực hiện tốt công tác quản lý điểm công khai, điểm trên mạng.

Cuộc thi Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn: các trường tham gia đạt giải cao cấp huyện, cấp tỉnh, điển hình như trường THCS 1 Sông Đốc, THCS TT TVT, THCS 1 Khánh Hải. Trong năm học 2014-2015 có 01 đ/c giáo viên TPT đội trường tiểu học 1 Sông Đốc được Sở GD&ĐT chọn đi dự liên hoan giáo viên TPT đội giỏi toàn quốc lần thứ nhất tại TP. HCM.

Với những thành tích đã đạt được trong năm học 2014-2015, ngành giáo dục huyện nhà tiếp tục phát huy trong những năm học tiếp theo./.

 

 

Tác giả bài viết: Trần Việt Thắng

Nguồn tin: Phòng GD&ĐT huyện Trần Văn Thời

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Tin vắn

  • * Tính đến ngày 01/4/2020, Phòng GD&ĐT huyện có 43/82 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1
    Mầm non, mẫu giáo: 11 trường; Tiểu học 19 trường; THCS 13 trường.
  • * Học kỳ 1 năm học 2019 - 2020 Phòng GD&ĐT huyện có 84 trường trực thuộc với 1.060 nhóm, lớp và 32.531 học sinh
    Mầm non, mẫu giáo 16 trường, 162 lớp với 4.672 cháu; Tiểu học 47 trường, 638 lớp với 17.875 học sinh; THCS 21 trường, 260 lớp với 9.984 học sinh.
  • * Đến giữa học kỳ 2 năm học 2019-2020 toàn huyện còn 46 trường tiểu học, 20 trường THCS trực thuộc Phòng GD&ĐT
    Ngày 21/01/2020, Ủy ban nhân dân huyện Trần Văn Thời ra Quyết định số 67/QĐ-UBND về việc sáp nhập Trường Trung học cơ sở 2 Lợi An với Trường Trung học cơ sở 1 Lợi An thành Trường Trung học cơ sở Lợi An. Quyết định số 68/QĐ-UBND về việc sáp nhập Trường Tiểu học 2 Lợi An với Trường Tiểu học 3 Lợi An thành Trường Tiểu học 2 Lợi An.

Thư mục tài liệu


Open all | Close all

Liên Kết Website

 

Danh Ngôn Cuộc Sống

Ba nền tảng của học vấn là: nhận xét nhiều, từng trải nhiều và học tập nhiều.

Hỗ trợ trực tuyến

Quản trị
Name: Văn Thư

Thống Kê Truy Cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 34


Hôm nayHôm nay : 0

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 249651

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 10028241