21:55 EDT Thứ ba, 22/09/2020
KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY CÁCH MẠNG THÁNG TÁM THÀNH CÔNG (19/8/1945 – 19/8/2020) VÀ QUỐC KHÁNH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (02/9/1945 – 02/9/2020)
Văn phòng điên tử
Sở giáo dục đào tạo
Cổng thông tin cà mau
Hệ thống mail
Cải cách hành chính
mạng giáo dục
Văn bản pháp quy

Tiện ích

Albums ảnh

Video

Văn bản

Download

Tỷ giá

Tháng Chín 22, 2020, 9:21 pm
Mua CK Bán
AUD 16.00 16.00 17.00
CAD 17.00 17.00 17.00
CHF 24.00 25.00 25.00
CNY 3.00 3.00 3.00
DKK - 3.00 3.00
EUR 26.00 26.00 27.00
GBP 29.00 29.00 30.00
HKD 2.00 2.00 3.00
INR - 313.85 326.16
JPY 214.34 216.51 225.99
KRW 17.11 19.01 20.82
KWD - 75.00 78.00
MYR - 5.00 5.00
NOK - 2.00 2.00
RUB - 307.71 342.88
SAR - 6.00 6.00
SEK - 2.00 2.00
SGD 16.00 16.00 17.00
THB 657.18 730.20 757.62
USD 23.00 23.00 23.00

Trang chủ Tin Tức Hỏi - đáp

hcm

Quy định mới về lương hưu sẽ có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2018

Thứ bảy - 23/05/2015 05:53
 

Quy định mới về lương hưu sẽ có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2018

GD&TĐ - Hỏi: Có phải bắt đầu từ 1/1/2016, mức lương hưu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối hay không?

Nhà giáo Ngô Quốc Trí tỉnh Vĩnh Long (quoctringo***@gmail.com)

* Trả lời:

Theo Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội số: 58/2014/QH13 có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2006 quy định về mức lương hưu hằng tháng như sau:

Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 1/1/2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

Từ ngày 1/1/2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

- Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

- Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 6 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 6 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.

Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật này.

Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy liên quan đến mức lương hưu hàng tháng của người lao động theo Luật bảo hiểm xã hội số: 58/2014/QH13 sẽ có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2018.

Theo GD&TĐ 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Tin vắn

  • * Tính đến ngày 01/4/2020, Phòng GD&ĐT huyện có 43/82 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1
    Mầm non, mẫu giáo: 11 trường; Tiểu học 19 trường; THCS 13 trường.
  • * Học kỳ 1 năm học 2019 - 2020 Phòng GD&ĐT huyện có 84 trường trực thuộc với 1.060 nhóm, lớp và 32.531 học sinh
    Mầm non, mẫu giáo 16 trường, 162 lớp với 4.672 cháu; Tiểu học 47 trường, 638 lớp với 17.875 học sinh; THCS 21 trường, 260 lớp với 9.984 học sinh.
  • * Đến giữa học kỳ 2 năm học 2019-2020 toàn huyện còn 46 trường tiểu học, 20 trường THCS trực thuộc Phòng GD&ĐT
    Ngày 21/01/2020, Ủy ban nhân dân huyện Trần Văn Thời ra Quyết định số 67/QĐ-UBND về việc sáp nhập Trường Trung học cơ sở 2 Lợi An với Trường Trung học cơ sở 1 Lợi An thành Trường Trung học cơ sở Lợi An. Quyết định số 68/QĐ-UBND về việc sáp nhập Trường Tiểu học 2 Lợi An với Trường Tiểu học 3 Lợi An thành Trường Tiểu học 2 Lợi An.

Thư mục tài liệu


Open all | Close all

Liên Kết Website

 

Danh Ngôn Cuộc Sống

Người thầy trung bình chỉ biết nói, Người thầy giỏi biết giải thích, Người thầy xuất chúng biết minh họa, Người thầy vĩ đại biết cách truyền cảm hứng.

Hỗ trợ trực tuyến

Quản trị
Name: Văn Thư

Thống Kê Truy Cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 25


Hôm nayHôm nay : 5170

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 176726

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 9420918